nhám sì

nhám sì

Giấy nhám sì này dùng để chà mạnh lên bề mặt gỗ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất nhám, bề mặt thô ráp một cách đáng kể: Từ này dùng để mô tả một bề mặt độ nhám, sần sùi, ráp taymức độ cao, gây cảm giác ma sát mạnh khi chạm vào.
    • (Địa phương): Đây một từ được sử dụng chủ yếu trong phương ngữ, tiếng địa phương của tiếng Việt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Giấy nhám này dùng để chà mạnh lên bề mặt gỗ. (Loại giấy nhám rất thô ráp này dùng để chà mạnh lên bề mặt gỗ.)
    • Bức tường mới trát vữa còn nhám lắm. (Bức tường mới trát vữa còn rất thô ráp.)
    • Da tay anh ấy nhám làm việc nặng nhiều năm. (Da tay anh ấy rất nhám làm việc nặng nhiều năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhám " thường được dùng trong văn nói, đặc biệt trong các tình huống mô tả sinh động, cụ thể về cảm giác xúc giác. Từ này nhấn mạnh mức độ thô ráp hơn so với từ "nhám" thông thường.
    • Con đường đất đỏ sau cơn mưa khô lại, nhám như da cóc. (Con đường đất đỏ sau cơn mưa khô lại, thô ráp như da con cóc.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhám (tính từ): thô ráp, không nhẵn mịn. Đây từ phổ thông, ít mang sắc thái nhấn mạnh như "nhám ".
  • Sần sùi (tính từ): bề mặt lồi lõm, gồ ghề, không bằng phẳng. Có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh.
  • Ráp (tính từ): (thường dùng trong phương ngữ miền Nam) có nghĩa tương tự "nhám".
Từ đồng nghĩa
  • Thô ráp: bề mặt không mịn, gây cảm giác ma sát.
  • Gồ ghề: Không bằng phẳng, chỗ lồi chỗ lõm (thường dùng cho bề mặt lớn hơn như đường , địa hình).
Từ trái nghĩa
  • Nhẵn bóng: Bề mặt trơn láng, mịn màng có thể phản chiếu ánh sáng.
  • Trơn láng: Bề mặt mịn, trơn, không độ nhám.
  • Mịn màng: Bề mặt rất mịn, êm ái khi chạm vào.